Các kỹ thuật y tế nào cần thực hiện để tầm soát 15 bệnh lý trên
| Nội dung thực hiện | Ý nghĩa | |
|---|---|---|
| A | Khám bệnh nội tổng quát | |
| Dấu hiệu sinh tồn, BMI | ||
| Hỏi bệnh sử và thăm khám tổng quát | ||
| B | Cận lâm sàng | |
| Xét nghiệm máu | ||
| 1 | Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi | Là xét nghiệm đơn giản và rất phổ biến. Công thức máu toàn bộ xác định có tăng hoặc giảm số lượng tế bào máu hay không. Giá trị bình thường phụ thuộc vào tuổi và giới tính. |
| Công thức máu toàn bộ có thể hỗ trợ chẩn đoán một loạt các tình trạng từ thiếu máu, nhiễm trùng đến ung thư,…. | ||
| 2 | Định lượng glucose | Phản ánh lượng đường trong máu lúc đói. Đường huyết đói > 126 mg/dl ở 2 lần xét nghiệm khác nhau giúp chẩn đoán đái tháo đường. Nếu đường huyết đói ở mức cao nhưng chưa tới ngưỡng đái tháo đường, được xem là tiền đái tháo đường, ở giai đoạn này những tổn thương ở tim, mạch máu và thận thậm chí đã bắt đầu xảy ra. Thay đổi lối sống sớm giúp đường huyết trở về mức bình thường và ngăn ngừa tiến triển đến đái tháo đường. |
| 3 | Định lượng Cholesterol toàn phần | Cholesterol là chất béo hầu hết được tạo ra bởi gan từ thực phẩm giàu chất béo và rất cần thiết cho hoạt động bình thường của cơ thể. Mức cholesterol cao có thể góp phần làm tăng nguy cơ các vấn đề nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim và đột quỵ. |
| Tầm soát mức cholesterol máu cho cái nhìn tổng quát tình trạng mỡ trong máu, gồm các loại: LDL, HDL, triglycerid và các loại khác. Điều này giúp phát hiện và điều chỉnh sớm các yếu tố nguy cơ khi bệnh tim mạch chưa xảy ra. | ||
| 4 | Định lượng Triglycerid | Cholesterol là chất béo hầu hết được tạo ra bởi gan từ thực phẩm giàu chất béo và rất cần thiết cho hoạt động bình thường của cơ thể. Mức cholesterol cao có thể góp phần làm tăng nguy cơ các vấn đề nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim và đột quỵ. |
| Tầm soát mức cholesterol máu cho cái nhìn tổng quát tình trạng mỡ trong máu, gồm các loại: LDL, HDL, triglycerid và các loại khác. Điều này giúp phát hiện và điều chỉnh sớm các yếu tố nguy cơ khi bệnh tim mạch chưa xảy ra. | ||
| 5 | Định lượng HDL, LDL | Cholesterol là chất béo hầu hết được tạo ra bởi gan từ thực phẩm giàu chất béo và rất cần thiết cho hoạt động bình thường của cơ thể. Mức cholesterol cao có thể góp phần làm tăng nguy cơ các vấn đề nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim và đột quỵ. |
| Tầm soát mức cholesterol máu cho cái nhìn tổng quát tình trạng mỡ trong máu, gồm các loại: LDL, HDL, triglycerid và các loại khác. Điều này giúp phát hiện và điều chỉnh sớm các yếu tố nguy cơ khi bệnh tim mạch chưa xảy ra. | ||
| 6 | Định lượng Creatinin | Cho biết thông tin quan trọng về thận. Creatinine là một chất thải được sản xuất bởi quá trình trao đổi chất của cơ và một số ít từ lượng thịt ăn vào. Thận khỏe mạnh lọc creatinine và các chất thải khác từ máu ra khỏi cơ thể qua nước tiểu. |
| Nếu thận không hoạt động bình thường, mức creatinine trong máu của bạn có thể tăng lên. Xét nghiệm creatinine huyết thanh đo nồng độ creatinine trong máu và từ đó có thể ước tính mức độ lọc của thận (độ lọc cầu thận). | ||
| 7 | Đo hoạt độ AST (GOT) | Khi gan bị tổn thương, nó sẽ giải phóng các chất gọi là enzyme (men gan) vào máu. Bằng cách đo nồng độ các enzyme này, bác sĩ có thể phát hiện một số bệnh về gan, như viêm gan, xơ gan và bệnh gan do rượu. |
| 8 | Đo hoạt độ ALT (GPT) | Khi gan bị tổn thương, nó sẽ giải phóng các chất gọi là enzyme (men gan) vào máu. Bằng cách đo nồng độ các enzyme này, bác sĩ có thể phát hiện một số bệnh về gan, như viêm gan, xơ gan và bệnh gan do rượu. |
| 9 | HBsAg | Là kháng nguyên bề mặt của HBV, HBsAg xuất hiện sớm nhất trong huyết thanh sau khi nhiễm HBV, thường sau 4- 8 tuần kể từ khi nhiễm. Theo dõi biến động của kháng nguyên này có ý nghĩa chẩn đoán, tiên lượng bệnh viêm gan siêu vi B |
| 10 | Anti HCV | Là xét nghiệm sàng lọc viêm gan C |
| Xét nghiệm nước tiểu | ||
| 11 | Tổng phân tích nước tiểu | Tổng phân tích nước tiểu có thể giúp phát hiện một số bệnh lý tại thận và đường tiểu cho đến các bệnh lý toàn thân khi chúng chưa có biểu hiện triệu chứng như đái tháo đường, viêm cầu thận, nhiễm trùng đường tiểu... |
| Vd: Nhiễm trùng đường tiểu có thể làm nước tiểu trở nên đục, gia tăng lượng đạm trong nước tiểu có thể là dấu chứng của một tổn thương thận. Tổng phân tích nước tiểu bất thường thì cần phải làm thêm cận lâm sàng khác để xác định nguyên nhân. | ||
| Thăm dò chức năng | ||
| 12 | Điện tim | Các điện cực được đặt trên da thành ngực và các cổ tay, cổ chân ghi lại hoạt động điện của tim. Căn cứ vào các thay đổi đặc trưng ghi trên biểu đồ, bác sĩ có thể phát hiện được các thay đổi của nhịp tim, triệu chứng loạn nhịp tim, cơ tim bị tổn thương (do thiếu máu, nhồi máu...), cơ tim phì đại, dòng điện dẫn truyền có trở ngại... |
| Chẩn đoán hình ảnh | ||
| 13 | Siêu âm bụng tổng quát | Được thực hiện để lượng giá các cấu trúc trong ổ bụng như động mạch chủ bụng, gan lách, thận, tụy và bàng quang. Nó có thể giúp phát hiện một loạt các bất thường bao gồm sỏi thận, sỏi mật, khối u, bất thường chức năng và cấu trúc gan, thận... |
| 14 | Chụp Xquang Tim phổi | Là cận lâm sàng rất thường được sử dụng trong y khoa. Nó cung cấp hình ảnh của tim, phổi, mạch máu và các cấu trúc lân cận, hỗ trợ chẩn đoán một loạt các vấn đề về tim, khối u, lao, viêm phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính... |
| C | Tổng hợp hồ sơ, tư vấn | |
⚠️ Lưu ý:
– Khi đến tầm soát vui lòng nhịn ăn trước đó ít nhất là 8 tiếng.
– Bạn có thể tới sớm (7h sáng) để lấy máu, và sau đó quay lại sau để tiếp tục khám bệnh và tư vấn