VenoKern 500mg
RxVenoKern 500mg
Viên nén bao phim
(Diosmin 450 mg và hesperidin 50 mg)
Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.
Để xa tầm tay trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC
Mỗi viên chứa:
Hoạt chất: Diosmin (90%): 450 mg
Hesperidin (10%): 50 mg
Tá dược: Celulose vi tinh thể, gelatin, natri starch glycolat, magnesi stearat, talc, natri lauryl sulfat, opadry cam.
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim.
Mô tả: Viên nén bao phim thuôn dài màu hồng-cam, một mặt được khắc vạch kẻ ngang.
CHỈ ĐỊNH
Điều trị các triệu chứng có liên quan đến suy tuần hoàn tĩnh mạch bạch huyết.
Điều trị các dấu hiệu chức năng có liên quan đến cơn đau trĩ cấp.
CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG
Liều lượng:
Liều thường dùng: 2 viên/ngày, một viên vào buổi trưa và buổi tối.
Cơn đau trĩ cấp tỉnh: 6 viên/ngày trong 4 ngày đầu, sau đó 4 viên/ngày trong 3 ngày.
Trẻ em: chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
Cách dùng:
Thuốc dùng đường uống, trong bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Cơn đau trĩ cấp: sử dụng thuốc này không thể thay thế được các trị liệu chuyên biệt cho các bệnh hậu môn khác. Nên điều trị ngắn hạn. Nếu các dấu hiệu vẫn dai dẳng, phải kiểm tra trực tràng và xem xét lại việc điều trị.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu ở động vật cho thấy thuốc không có khả năng gây quái thai. Tốt nhất nên tránh sử dụng thuốc trong quá trình mang thai.
Phụ nữ đang cho con bú
Do không có số liệu về khả năng thuốc có qua được sữa mẹ hay không, không nên cho con bú trong thời gian điều trị.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Cho đến nay chưa có tác dụng phụ nào ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. (Lưu ý: có vẻ như mục này lặp lại thông tin từ mục trước, hoặc có thể có sự nhầm lẫn trong tài liệu gốc. Thông thường mục này sẽ nói về tương tác với các thuốc khác hoặc các loại thực phẩm.)
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Các thuật ngữ và tần suất dưới đây đã được dùng:
Rất phổ biến: R≥1/10.
Phổ biến: 1/10>R≥1/100.
Không phổ biến: 1/100>R≥1/1000.
Hiếm gặp: 1/1000>R≥1/10000.
Rất hiếm gặp: R<1/10000.
Không xác định: Khi tần suất không thể ước lượng được từ dữ liệu sẵn có.
Các tác dụng không mong muốn ghi nhận được trong quá trình lưu hành thuốc bao gồm:
Rối loạn hệ thần kinh
Hiếm gặp: chóng mặt, nhức đầu, khó chịu.
Rối loạn đường tiêu hóa
Phổ biến: tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn.
Không phổ biến: viêm đại tràng.
Không xác định: đau bụng.
Rối loạn da và mô dưới da
Hiếm gặp: phát ban, ngứa, mày đay.
Không xác định: phù từng bộ phận mặt, mí mắt, môi. Ngoại lệ, phù mạch.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Quá liều: Dữ liệu về quá liều còn hạn chế. Các tác dụng không mong muốn được báo cáo thường xuyên gặp phải nhất khi sử dụng thuốc quá liều là ảnh hưởng đến đường tiêu hóa (như tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng) và ảnh hưởng đến da (như ngứa, phát ban).
Cách xử trí: Điều trị triệu chứng.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Phân nhóm dược lý: Các bioflavonoid giúp bảo vệ hệ tim mạch
Mã ATC: C05CA53
Thuốc có tác động kép trên hệ thống mạch máu trở về tim.
Ở tĩnh mạch và tiểu tĩnh mạch, thuốc làm tăng trương lực thành mạch và làm giảm ứ trệ ở tĩnh mạch.
Ở vi tuần hoàn, thuốc làm bình thường hóa tính thấm của mao mạch và tăng cường sức bền của mao mạch.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
Ở người, sau khi uống thuốc với diosmin được đánh dấu với carbon 14.
Bài tiết chủ yếu qua phân và bài tiết qua nước tiểu trung bình khoảng 14% so với liều dùng.
Thời gian bán thải là 11 giờ.
Thuốc được chuyển hóa mạnh, được ghi nhận qua sự có mặt của nhiều acid phenol khác nhau trong nước tiểu.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 6 vỉ x 10 viên.
BẢO QUẢN: Bảo quản dưới . Tránh ánh sáng và tránh ẩm.
HẠN DÙNG: 60 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: TCCS.
SẢN XUẤT BỞI:
KERN PHARMA, S.L
Venus, 72-Poligono Industrial Colon II 08228 Tarrasa (Barcelona), Tây Ban Nha.
Xem Hướng dẫn sử dụng tại đây.