TACROPIC
-
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
-
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
-
Chỉ dùng thuốc này theo sự kê đơn của thầy thuốc.
TÊN THƯƠNG MẠI
TACROPIC (Thuốc mỡ tacrolimus 0,1%)
THÀNH PHẦN
Mỗi tuýp (10 g) chứa:
-
Hoạt chất chính: Tacrolimus monohydrat tương đương tacrolimus: 10 mg.
-
Tá dược: Propylen carbonat, sáp ong trắng, parafin lỏng, parafin rắn, vaselin… vừa đủ 1 tuýp.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
-
Cơ chế tác dụng chính xác của tacrolimus ở chàm thể tạng chưa được biết.
-
Tacrolimus cho thấy có ức chế calcineurin và tiếp đó là đường truyền tín hiệu phụ thuộc calci trên việc sao chép và tổng hợp các cytokin (như IL-2, IL-3, IL-4, IL-5) và các bào phân (như GM-CSF, TNF-α và IFN-γ) tham gia sớm vào sự hoạt hóa tế bào T. Ý nghĩa lâm sàng của các tác động này ở chàm thể tạng chưa được biết.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
-
Hấp thu: Hầu hết những bệnh nhân chàm thể tạng (người lớn hoặc trẻ em) được điều trị bằng thuốc mỡ tacrolimus đơn liều hoặc lặp lại (0,03% – 0,3%) có nồng độ trong máu <2 ng/ml.
CHỈ ĐỊNH
-
Điều trị chàm thể tạng.
-
Thuốc mỡ tacrolimus nên dùng cho bệnh nhân không đáp ứng hoặc không dung nạp với các điều trị thông thường.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG
-
Bệnh nhân bị chàm thể tạng dễ mắc các nhiễm trùng về da. Nếu có sự hiện diện của một nhiễm trùng da trên lâm sàng, nên cân nhắc nguy cơ và lợi ích của việc sử dụng thuốc mỡ tacrolimus.
-
Mặc dù chưa thiết lập được mối quan hệ nhân quả, các trường hợp hiếm gặp bệnh lý ác tính bao gồm các bệnh lý ác tính của da và bạch huyết đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng thuốc mỡ tacrolimus.
-
Trong thời gian sử dụng thuốc mỡ tacrolimus, nên hạn chế sự tiếp xúc của da với ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo.
-
Bệnh nhân bị hội chứng Netherton được báo cáo là có gia tăng nồng độ tacrolimus trong máu sau khi dùng thuốc mỡ tacrolimus tại chỗ. Nên cân nhắc về khả năng tăng hấp thu vào cơ thể với tacrolimus sau khi dùng thuốc mỡ tacrolimus tại chỗ ở bệnh nhân có hội chứng Netherton.
-
Chưa đánh giá về độ an toàn của thuốc mỡ tacrolimus trên bệnh nhân bị chứng đỏ da toàn thân.
-
Nếu các dấu hiệu, triệu chứng của chàm thể tạng không được cải thiện, việc sử dụng tiếp nên được cân nhắc.
-
Chưa thiết lập độ an toàn và hiệu quả của thuốc mỡ tacrolimus dùng tại chỗ ở trẻ em dưới 2 tuổi.
-
Để xa tầm tay trẻ em.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
-
Phụ nữ có thai: Việc sử dụng thuốc mỡ tacrolimus chưa được nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Thuốc mỡ tacrolimus chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai nếu thấy lợi ích cao hơn nguy cơ.
-
Phụ nữ cho con bú: Tacrolimus được bài tiết vào sữa mẹ sau khi dùng đường toàn thân. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc mỡ tacrolimus trong thời kỳ cho con bú.
TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
-
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
-
Các rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng thuốc:
-
Rất thường gặp: Nóng rát, ngứa tại vị trí dùng thuốc.
-
Thường gặp: Nóng, ban đỏ, đau, kích ứng, dị cảm, phát ban, phản ứng, viêm da tại vị trí dùng thuốc.
-
-
Nhiễm trùng và ký sinh trùng:
-
Thường gặp: Nhiễm virus herpes (viêm da do herpes simplex, viêm nang lông, herpes simplex [herpes môi], ban mụn nước dạng thủy đậu Kaposi).
-
-
Các rối loạn ở da và mô dưới da:
-
Thường gặp: Ngứa.
-
Hiếm gặp: Trứng cá.
-
-
Các rối loạn ở hệ thần kinh:
-
Thường gặp: Dị cảm và rối loạn cảm giác (tăng cảm giác, cảm giác rát bỏng).
-
-
Các rối loạn về chuyển hóa và dinh dưỡng:
-
Thường gặp: Sự không dung nạp cồn (đỏ mặt hoặc kích ứng da sau khi dùng đồ uống có cồn).
-
LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG
-
Người lớn: Bôi một đến hai lần mỗi ngày tại các vùng da bị tổn thương.
-
Trẻ em từ 2 – 15 tuổi: Chỉ dùng thuốc mỡ tacrolimus 0,03%.
-
Trẻ em dưới 2 tuổi: Không khuyến cáo dùng thuốc mỡ tacrolimus.
-
Khuyến cáo chung: Không khuyến cáo dùng thuốc mỡ tacrolimus dài hạn.
TƯƠNG TÁC THUỐC, CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC
-
Thuốc mỡ tacrolimus được dùng bôi tại chỗ trên da. Việc sử dụng đồng thời với các chế phẩm dùng trên da khác và với liệu pháp điều trị bằng tia tử ngoại chưa được nghiên cứu.
-
Nên tránh sử dụng đồng thời thuốc mỡ tacrolimus với liệu pháp điều trị với UVA, UVB hoặc kết hợp với psoralen (PUVA).
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
-
Chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc mỡ tacrolimus quá liều.
THÔNG TIN KHÁC
-
Đóng gói: Hộp 1 tuýp 10 g.
-
Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30◦C
-
Tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.
-
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
SẢN XUẤT TẠI
-
CÔNG TY TNHH DP ĐẠT VI PHÚ (DAVI PHARM CO., LTD)
-
Địa chỉ: Lô M7A-CN, Đường D17, Khu CN Mỹ Phước, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
-
Điện thoại: 0650-3567689 | Fax: 0650-3567688
Xem hướng dẫn sử dụng tại đây.