Sulpirid 50mg
I. THAY ĐỔI TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
-
- Đã phê duyệt:
Hướng dẫn sử dụng chia làm 2 phần: Hướng dẫn sử dụng thuốc dành cho người bệnh và hướng dẫn sử dụng thuốc dành cho cán bộ y tế
-
- Nội dung mới/cập nhật:
Bỏ Phần hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh
1.Dấu hiệu lưu ý và các khuyến cáo:
Đã phê duyệt:
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng – Để thuốc xa tầm tay trẻ em – Thông báo ngay cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Nội dung mới/cập nhật:
Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc – Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng – Để thuốc xa tầm tay trẻ em
2. Thành phần
Đã phê duyệt: (Không có nội dung cụ thể được liệt kê, chỉ có tiêu đề mục “Thành phần”)
Nội dung mới/cập nhật:
Bổ sung “Thành phần hoạt chất, Thành phần tá dược”
3.Chống chỉ định
Đã phê duyệt:
-
-
- Quá mẫn với sulpirid hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.
- U tủy thượng thận.
- Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
- Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh.
- Các u phụ thuộc prolactin (như adenom tuyến yên prolactin và ung thư vú).
-
Nội dung mới/cập nhật:
-
-
- Quá mẫn với sulpirid hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.
- U tủy thượng thận.
- Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
- Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh.
- Các u phụ thuộc prolactin (như u tuyến yên và ung thư vú).
- Kết hợp với các thuốc chủ vận dopamin không dùng điều trị Parkinson (cabergolin, quinagolid), citalopram, escitalopram, hydroxyzin, domperidon, piperaquin.
-
4. Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc
-
- Đã phê duyệt:
- Phải thận trọng khi dùng sulpirid vì thuốc có thể gây ra hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh. Trong khi điều trị, nếu có sốt cao không rõ nguyên nhân, phải ngưng thuốc ngay vì sốt cao có thể là một biểu hiện của hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh.
- Sulpirid kéo dài khoảng QT, phụ thuộc theo liều dùng. Tác dụng này làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim nặng đặc biệt là xoắn đinh, nhất là khi có nhịp tim chậm <55 nhịp/phút, giảm kali huyết, khoảng QT dài bẩm sinh hay mắc phải. Trước khi dùng sulpirid, nếu có thể, phải loại trừ các yếu tố kể trên, nên làm thêm điện tâm đồ.
- Thận trọng khi dùng sulpirid cho người cao tuổi, đặc biệt khi bị sa sút trí tuệ, khi có các nguy cơ tai biến mạch máu não vì dễ bị hạ huyết áp thế đứng, dễ ngã, buồn ngủ, và tác dụng ngoại tháp.
- Thuốc có chứa lactose, những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
- Phải theo dõi glucose huyết cho người đái tháo đường hoặc có nguy cơ đái tháo đường khi bắt đầu điều trị sulpirid.
- Trong các trường hợp suy thận cần giảm liều và tăng cường theo dõi. Nếu suy thận nặng nên cho điều trị từng đợt gián đoạn.
- Nên tăng cường theo dõi ở những bệnh nhận bị động kinh do thuốc có thể làm giảm ngưỡng gây động kinh.
- Cần thận trọng khi sử dụng ở những người uống rượu hoặc đang dùng các loại thuốc chứa rượu vì làm tăng buồn ngủ.
- Người bị hưng cảm nhẹ, sulpirid liều thấp có thể làm các triệu chứng nặng thêm.
- Nội dung mới/cập nhật:
- Cảnh báo đặc biệt
- Hội chứng an thần kinh ác tính: Hội chứng an thần kinh ác tính có thể gây tử vong đã được báo cáo liên quan đến thuốc chống loạn thần, các triệu chứng bao gồm tăng thân nhiệt, xanh xao, rối loạn thần kinh tự động, suy giảm ý thức, cứng cơ, tiêu cơ vân, tăng nồng độ creatine phosphokinase huyết thanh và rối loạn chuyển hóa máu. Các trường hợp dấu hiệu không điển hình như tăng thân nhiệt mà không có cứng cơ hoặc tăng trương lực cơ đã được báo cáo. Trong khi điều trị, nếu thấy sốt cao không rõ nguyên nhân thì phải ngừng điều trị supirid và các thuốc chống loạn thần khác dưới sự giám sát y tế, vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm của hội chứng an thần kinh ác tính. Các dấu hiệu rối loạn thần kinh thực vật như đổ mồ hôi và thay đổi huyết áp có thể xảy ra trước khi tăng thân nhiệt, như vậy phải coi đây là dấu hiệu cảnh báo sớm.
- Kéo dài khoảng QT: Sulpirid kéo dài khoảng QT, phụ thuộc theo liều dùng. Tác dụng này làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng, đặc biệt là xoắn đỉnh, nhất là khi có nhịp tim chậm <55 nhịp/phút, hạ kali huyết, khoảng QT dài bẩm sinh hay mắc phải. Trước khi dùng sulpirid, nếu có thể, phải loại trừ các yếu tố kể trên, nên làm thêm điện tâm đồ.
- Đột quỵ: Trong nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng ở bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ được điều trị bằng thuốc chống loạn thần không điển hình, nguy cơ đột quỵ cao hơn so với nhóm dùng giả dược. Cơ chế tăng nguy cơ đột quỵ này chưa được biết rõ. Nguy cơ gia tăng với các thuốc chống loạn thần khác hoặc các bệnh nhân khác không thể loại trừ được. Do đó, nên thận trọng khi sử dụng sulpirid ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ đột quỵ.
- Bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ: Nguy cơ tử vong tăng ở những bệnh nhân cao tuổi mắc rối loạn tâm thần và sa sút trí tuệ có điều trị bằng thuốc chống loạn thần. Mặc dù nguyên nhân tử vong trong các thử nghiệm lâm sàng với các thuốc chống loạn thần không điển hình rất khác nhau nhưng đa số các ca tử vong có liên quan đến tim mạch (ví dụ: Suy tim, đột tử) hoặc nhiễm trùng (ví dụ: Viêm phổi). Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy, cũng như các thuốc chống loạn thần không điển hình, các thuốc chống loạn thần thông thường có thể làm tăng nguy cơ tử vong. Vai trò tương đối của thuốc chống loạn thần và thể trạng của người bệnh về việc tăng tỷ lệ tử vong trong các nghiên cứu dịch tễ học chưa được biết rõ.
- Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch: Các trường hợp thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) đã được báo cáo với các thuốc chống loạn thần. Những bệnh nhân được điều trị với các thuốc chống loạn thần thường có những yếu tố nguy cơ mắc VTE, nên xác định các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn trước và trong khi điều trị bằng sulpirid và thực hiện các biện pháp dự phòng.
- Ung thư vú: Sulpirid có thể làm tăng prolactin, do đó nên sử dụng thận trọng sulpirid. Bệnh nhân (bất kỳ giới tính nào) có tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị ung thu vú, nên theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị bằng suipirid.
- Giảm nhu động ruột: Đã có báo cáo các trường hợp tắc nghẽn đường ruột ở bệnh nhân điều trị bằng thuốc chống loạn thần. Một số trường hợp hiếm gặp của viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ và hoại tử ruột, đôi khi gây tử vong đã được ghi nhận. Phần lớn các bệnh nhân này được điều trị đồng thời với một hoặc nhiều loại thuốc gây giảm nhu động ruột (đặc biệt là các thuốc có đặc tính kháng cholinergic). Cần lưu ý khi có dấu hiệu đau bụng kèm nôn và/hoặc tiêu chảy. Triệu chứng táo bón được phát hiện và điều trị tích cực. Các trường hợp tắc nghẽn đường ruột/tắc ruột cần phải được điều trị khẩn cấp.
- Không khuyến cáo sử dụng đồng thời sulpirid với rượu, levodopa, thuốc chủ vận dopamin kháng Parkinson, các thuốc điều trị ký sinh trùng, methadon và các thuốc an thần khác do có thể gây xoắn đỉnh.
- Cần lưu ý đến nguy cơ tiến triển rối loạn vận động muộn, kể cả khi dùng liều thấp, đặc biệt ở người cao tuổi.
- Sử dụng thuốc ở trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả chưa được nghiên cứu đầy đủ ở trẻ em, do đó, cần thận trọng khi sử dụng sulpirid ở nhóm đối tượng này. Cần phải tiến hành kiểm tra lâm sàng hàng năm để đánh giá khả năng học tập của trẻ vì thuốc có thể ảnh hưởng đến nhận thức. Liều phải được điều chỉnh định kỳ dựa trên tình trạng lâm sàng ở trẻ. Chống chỉ định dùng thuốc dưới dạng viên nén hoặc viên nang ở trẻ em dưới 6 tuổi vì có thể dẫn đến hóc thuốc.
- Cảnh báo khác: Thuốc có chứa lactose, những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
- Thận trọng khi sử dụng:
- Ở những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường hoặc có nguy cơ, cần phải theo dõi đường huyết khi bắt đầu điều trị.
- Trừ các trường hợp đặc biệt, không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân bị Parkinson.
- Ở những bệnh nhân suy thận, cần giảm liều và tích cực theo dõi. Nếu suy thận nặng, nên điều trị từng đợt gián đoạn.
- Cần tích cực theo dõi điều trị sulpirid ở các đối tượng:
- Các bệnh nhân động kinh vì có khả năng làm giảm ngưỡng co giật.
- Các bệnh nhân cao tuổi vì dễ gây hạ huyết áp tư thế và tác dụng an thần và rối loạn ngoại tháp nhiều hơn.
- Đã ghi nhận các trường hợp giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt khi sử dụng các thuốc chống loạn thần, bao gồm sulpirid. Nhiễm khuẩn hoặc sốt không rõ nguyên nhân có thể là dấu hiệu giảm bạch cầu và cần phải xét nghiệm máu ngay lập tức.
- Sulpirid có tính kháng cholinergic, do đó, cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân tăng nhãn áp, tắc ruột, hẹp đường ruột bẩm sinh, bí tiểu hoặc phì đại tuyến tiền liệt.
- Thận trọng sử dụng sulpirid ở bệnh nhân cao huyết áp, đặc biệt ở người cao tuổi, do nguy cơ gây cơn tăng huyết áp. Cần theo dõi chặt chẽ ở nhóm đối tượng này.
- Cảnh báo đặc biệt
- Đã phê duyệt:
5.Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
-
- Đã phê duyệt:
- Phụ nữ có thai: Hạn chế sử dụng và liều dùng cần giảm vào các tháng cuối thai kỳ.
- Phụ nữ cho con bú: Sulpirid phân bố vào sữa mẹ với lượng tương đối lớn và có thể gây ADR đối với trẻ bú mẹ. Vì vậy phụ nữ đang cho con bú không nên dùng hoặc ngừng cho con bú nếu dùng thuốc
- Nội dung mới/cập nhật:
- Phụ nữ có thai: Có rất ít dữ liệu về việc sử dụng sulpirid ở phụ nữ có thai, tính an toàn của sulpirid ở nhóm đối tượng này chưa được thiết lập. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản. Sulpirid qua được nhau thai. Do đó, không khuyến cáo sử dụng sulpirid cho phụ nữ có thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không sử dụng biện pháp tránh thai, trừ trường hợp lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng thuốc chống loạn thần (bao gồm sulpirid) trong ba tháng cuối của thai kỳ có nguy cơ bị các tác dụng phụ bao gồm các triệu chứng ngoại tháp và/hoặc hội chứng cai thuốc. Các triệu chứng này có thể thay đổi về mức độ và thời gian xuất hiện sau khi sinh. Các phản ứng đã được báo cáo bao gồm: Kích động, tăng trương lực, giảm trương lực cơ, run, buồn ngủ, suy hô hấp, rối loạn ăn uống. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ các trẻ sơ sinh này.
- Đã phê duyệt:
-
-
- Phụ nữ cho con bú: Sulpirid được bài tiết qua sữa mẹ với số lượng khá lớn, trong một số trường hợp vượt quá giá trị được chấp nhận (10 % liều điều chỉnh theo cân nặng của người mẹ). Tuy nhiên, nồng độ trong máu ở trẻ bú mẹ chưa được đánh giá. Không có đầy đủ thông tin về tác dụng của sulpirid ở trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ. Quyết định ngừng cho con bú hoặc không dùng sulpirid tùy theo lợi ích của việc cho con bú và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ.
-
-
-
- Khả năng sinh sản: Giảm khả năng sinh sản liên quan đến tác dụng dược lý của thuốc (tác dụng phụ thuộc prolactin) đã được quan sát thấy ở động vật.
-
6.Tương tác, tương kỵ của thuốc
-
- Đã phê duyệt:
- Thuốc an thần: các dẫn chất của morphin, thuốc an thần kinh, barbiturat, benzodiazepin, thuốc giải lo âu ngoài benzodiazepin như meprobamat, thuốc gây ngủ, thuốc chống trầm cảm an thần, kháng histamin H1 gây ngủ, thuốc huyết áp trung tâm, baclofen, thalidomid khi phối hợp làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương và làm giảm tính tỉnh táo, hạ huyết áp.
- Thuốc có khả năng gây xoắn đỉnh: có nguy cơ làm tăng rối loạn nhịp tim, đặc biệt là xoắn đinh.
- Thuốc chủ vận dopamin không kháng Parkinson (carbegolin, quinagolid): chống chỉ định phối hợp với sulpirid vì đối kháng lẫn nhau.
- Thuốc chủ vận dopamin kháng Parkinson: có thể gây hoặc làm nặng thêm các rối loạn tâm thần. Trong trường hợp cần thiết phải điều trị thuốc an thần kinh cho người bệnh Parkinson đang điều trị thuốc chủ vận dopamin, phải giảm dần liều thuốc dopamin cho tới khi ngừng hẳn.
- Rượu: Làm tăng tác dụng gây ngủ của thuốc, tránh uống rượu và các thức uống có cồn khi dùng sulpirid. Mất tỉnh táo khi lái xe, vận hành máy móc.
- Levodopa: Đối kháng cạnh tranh với sulpirid và các thuốc an thần kinh, vì vậy chống chỉ định phối hợp sulpirid với levodopa. Có thể dùng liều thấp nhất có hiệu quả hai thuốc đó cho người bị bệnh Parkinson.
- Thuốc chẹn beta trong suy tim (bisoprolol, carvedilol, metoprolol, nebivolol): Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đặc biệt xoắn đỉnh. Cần theo dõi lâm sàng, điện tâm đồ.
- Thuốc làm giảm kali huyết: thuốc lợi tiểu giảm kali huyết, thuốc nhuận tràng kích thích, glucocorticoid, tetracosactid, amphotericin tiêm tĩnh mạch: Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đặc biệt xoắn đỉnh. Cần điều trị giảm kali huyết trước khi dùng sulpirid và theo dõi lâm sàng, điện tâm đồ, điện não đồ.
- Lithi: Làm tăng khả năng gây rối loạn ngoại tháp của sulpirid có thể do lithi làm tăng khả năng gắn sulpirid vào thụ thể dopaminergic D2 ở não.
- Sucralfat hoặc các thuốc kháng acid có chứa nhôm hoặc magnesi hydroxyd làm giảm hấp thu sulpirid. Vì vậy, nên dùng sulpirid sau khi uống các thuốc kháng acid khoảng 2 giờ để tránh tương tác.
- Nội dung mới/cập nhật:
- Kết hợp với thuốc an thần: Phải lưu ý rằng nhiều loại thuốc có thể làm tăng tác động ức chế hệ thần kinh trung ương và góp phần làm sự tỉnh táo. Các thuốc này bao gồm các dẫn chất của morphin (thuốc giảm đau, thuốc trị ho và các thuốc trị liệu thay thế), thuốc an thần kinh, barbiturat, benzodiazepin, thuốc giải lo âu ngoài benzodiazepin như meprobamat, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm an thần (amitriptylin, doxepin, mianserin, mirtazapin, trimipramin), kháng histamin gây buồn ngủ, thuốc hạ huyết áp trung ương, baclofen, thalidomid.
- Kết hợp với thuốc có khả năng gây xoắn đỉnh: Rối loạn nhịp tim nghiêm trọng có thể gây ra do một số thuốc, các thuốc chống loạn nhịp hoặc không. Hạ kali máu là một yếu tố làm chậm nhịp tim hoặc kéo dài khoảng QT trước đó, do bẩm sinh hoặc do mắc phải. Các thuốc gây ra tác dụng phụ này bao gồm thuốc chống loạn nhịp Ia và III, một số thuốc an thần. Đối với dolasetron, erythromycin, spiramycin và vincamin, chỉ có các dạng tiêm tĩnh mạch có liên quan đến sự tương tác này. Việc sử dụng đồng thời 2 thuốc có khả năng gây xoắn đỉnh nói chung là chống chỉ định, trừ một số ngoại lệ không thể tranh khỏi như: Methadon, thuốc chống ký sinh trùng (cloroquin, halofantrin, lumefatrin, pentamidin) và các thuốc an thần kinh.
- Các kết hợp chống chỉ định
- Citalopram, escitalopram, domperidon, hydroxyzin, piperaquin: Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh.
- Các thuốc chủ vận dopamin không dùng điều trị Parkinson (cabergolin, quinagolid): Chống chỉ định phối hợp với sulpirid vì đối kháng lẫn nhau.
- Các kết hợp không khuyến cáo
- Thuốc chống ký sinh trùng có khả năng gây xoắn đỉnh (cloroquin, halofantrin, lumefantrin, pentamidin): Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh. Nếu có thể, ngưng một trong hai phương pháp điều trị. Nếu phối hợp không thể tránh khỏi, cần kiểm tra khoảng QT trước khi bắt đầu điều trị và theo dõi điện tâm đồ.
- Thuốc chủ vận dopamin kháng Parkinson (amantadin, apomorphin, bromocriptin, entacapon, lisurid, pergolid, piribedil, pramiprexol, rasagilin, ropinirol, rotigotin, selegilin): Có sự đối kháng lẫn nhau giữa chủ vận dopamin và thuốc an thần. Thuốc chủ vận dopamin có thể gây ra hoặc làm nặng thêm các rối loạn tâm thần. Trong trường hợp cần thiết phải điều trị an thần cho bệnh nhân đang điều trị chủ vận dopamin, phải giảm dần liều thuốc chủ vận dopamin cho tới khi ngừng hẳn (nếu ngừng thuốc này đột ngột, có nguy cơ gây hội chứng an thần kinh ác tính).
- Các thuốc khác có thể gây xoắn đỉnh: Thuốc chống loạn nhịp Ia (quinidin, hydroquinidin, disopyramid) và nhóm III (amiodaron, dronedaron, sotalol, dofetilid, ibutilid), các thuốc khác như các hợp chất asenic, diphemanil, dolasetron IV, domperidon, erythromycin IV, hydroxycloroquin, levofloxacin, mequitazin, mizolastin, prucaloprid, vincamin IV, moxifloxacin, spiramycin IV, toremifen, vandetanib): Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh.
- Các thuốc an thần khác có khả năng gây xoắn đỉnh (amisulprid, clorpromazin, cyamemazin, droperidol, flupenthixol, fluphenazin, haloperidol, levomepromazin, pimozid, pipampon, pipotiazin, sultoprid, tiaprid, zuclopenthicol): Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh.
- Rượu: Làm tăng tác dụng an thần của thuốc, giảm sự tỉnh táo ảnh hưởng đến khả năng và khả năng vận hành máy móc gây nguy hiểm. Tránh dùng các loại đồ uống và thuốc có chứa rượu.
- Levodopa: Đối kháng cạnh tranh với sulpirid và các thuốc an thần kinh. Ở những bệnh nhân mắc bệnh Parkinson, phải sử dụng liều tối thiểu cho hiệu quả điều trị.
- Methanol: Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh.
- Kết hợp yêu cầu phải thận trọng khi sử dụng
- Anagrelid, azithromycin: Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh. Theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ trong suốt quá trình điều trị kết hợp.
- Các thuốc chẹn beta điều trị suy tim (bisoprolol, carvedilol, metoprolol, nebivolol): Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh. Theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ trong suốt quá trình điều trị kết hợp.
- Các thuốc làm chậm nhịp tim (bao gồm thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia và một số thuốc nhóm III, thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh calci, crizotinib, digitalis, pasireotid, pilocarpin, các chất ức chế cholinesterase): Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh. Theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ trong suốt quá trình điều trị kết hợp.
- Ciprofloxacin, levofloxacin, norfloxacin: Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh. Theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ trong suốt quá trình điều trị kết hợp.
- Clarithromycin: Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh. Theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ trong suốt quá trình điều trị kết hợp.
- Thuốc hạ kali huyết (thuốc lợi tiểu, đơn chất hoặc phối hợp, thuốc nhuận tràng kích thích, glucocorticoid, tetracosactid và amphotericin B IV): Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh. Cần điều trị hạ kali huyết trước khi sử dụng sulpirid. Theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ trong suốt quá trình điều trị kết hợp.
- Lithi: Làm tăng nguy cơ xuất hiện các triệu chứng rối loạn tâm thần của hội chứng an thần kinh ác tính hoặc ngộ độc lithi. Theo dõi lâm sàng và các chỉ số sinh học thường xuyên, đặc biệt là khi bắt đầu kết hợp này. Ngừng một trong hai liệu pháp điều trị khi có dấu hiệu đầu tiên của độc thần kinh.
- Ondansetron, roxithromycin: Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh. Theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ trong suốt quá trình điều trị kết hợp.
- Sucralfat, các thuốc kháng acid, than hoạt: Giảm sự hấp thu sulpirid, dùng sucralfat cách xa sulpirid khoảng 2 giờ.
- Kết hợp phải lưu ý khi sử dụng
- Thuốc an thần: Làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, giảm sự tỉnh táo ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc gây nguy hiểm.
- Thuốc chẹn beta điều trị suy tim (bisoprolol, carvedilol, metoprolol, nebivolol): (Xem thêm mục “kết hợp yêu cầu phải thận trọng khi sử dụng”) Tác dụng làm giãn mạch và nguy cơ hạ huyết áp, đặc biệt là hạ huyết áp thế đứng.
- Dapoxetin: Tăng nguy cơ tác dụng phụ như chóng mặt, ngất.
- Orlistat: Nguy cơ thất bại điều trị sulpirid khi dùng đồng thời với orlistat.
- Thuốc hạ huyết áp: Tăng nguy cơ hạ huyết áp, đặc biệt là hạ huyết áp thế đứng.
- Đã phê duyệt:
7.Tác dụng không mong muốn của thuốc
Đã phê duyệt:
Sulpirid dung nạp tốt. Khi dùng liều điều trị, tác dụng không mong muốn thường nhẹ hơn các thuốc chống loạn thần khác.
Thường gặp:
Thần kinh: mất ngủ hoặc buồn ngủ.
Nội tiết: tăng prolactin máu, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh.
Ít gặp:
Thần kinh: kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp (ngồi không yên, vẹo cổ, cơn quay mắt), hội chứng Parkinson.
Tim mạch: Khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh).
Hiếm gặp:
Nội tiết: chứng to vú ở đàn ông.
Thần kinh: loạn vận động muộn, hội chứng sốt cao ác tính do thuốc an thần kinh.
Huyết áp: hạ huyết áp thế đứng, chậm nhịp tim hoặc loạn nhịp.
Khác: hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da do ứ mật.
Thông báo ngay cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Nội dung mới/cập nhật:
Các tần suất được định nghĩa như sau: Rất thường gặp , thường gặp , ít gặp hiếm gặp , rất hiếm gặp , chưa biết (không thể ước lượng được từ dữ liệu sẵn có).
Bảng tác dụng không mong muốn:
Dưới đây là bảng chi tiết các tác dụng không mong muốn của thuốc, được trích từ phần nội dung cập nhật của tờ hướng dẫn sử dụng:
Các tần suất được định nghĩa như sau: Rất thường gặp , thường gặp , ít gặp , hiếm gặp , rất hiếm gặp , chưa biết (không thể ước lượng được từ dữ liệu sẵn có).
Bảng tác dụng không mong muốn của thuốc
| Hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn của thuốc |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Ít gặp | Giảm bạch cầu |
| Chưa biết | Giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt | |
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Chưa biết | Phản ứng phản vệ, nổi mề đay, sốc phản vệ |
| Rối loạn nội tiết | Thường gặp | Tăng prolactin huyết |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Chưa biết | Hạ natri huyết, hội chứng tiết hormon chống bài niệu không phù hợp |
| Rối loạn tâm thần | Thường gặp | Mất ngủ |
| Chưa biết | Lú lẫn | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Thường gặp | An thần hoặc buồn ngủ, hội chứng ngoại tháp, hội chứng Parkinson, run, chứng ngồi/nằm không yên |
| Ít gặp | Tăng trương lực cơ, rối loạn vận động, loạn trương lực cơ | |
| Hiếm gặp | Cơn vận nhãn | |
| Chưa biết | Hội chứng an thần kinh ác tính có thể dẫn đến tử vong, Giảm chức năng vận động, Rối loạn vận động muộn đã được báo cáo với tất cả các thuốc an thần trong điều trị kéo dài, Co giật | |
| Rối loạn tim | Hiếm gặp | Loạn nhịp thất như xoắn đỉnh, nhịp thất nhanh, có thể dẫn đến rung tâm thất hoặc ngưng tim |
| Chưa biết | Kéo dài khoảng QT, đột tử | |
| Rối loạn mạch máu | Ít gặp | Hạ huyết áp thế đứng |
| Chưa biết | Thuyên tắc tĩnh mạch, thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu, tăng huyết áp | |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Chưa biết | Viêm phổi hít (chủ yếu khi phối hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác) |
| Rối loạn tiêu hóa | Thường gặp | Táo bón |
| Ít gặp | Tăng tiết nước bọt | |
| Chưa biết | Tăng men gan | |
| Rối loạn gan mật | Chưa biết | Tổn thương tế bào gan, ứ mật |
| Rối loạn da và mô dưới da | Thường gặp | Phát ban dạng dát sần |
| Rối loạn xương và mô liên kết | Chưa biết | Tiêu cơ vân |
| Rối loạn thời kỳ mang thai, sinh sản và chu kỳ sinh | Chưa biết | Hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh |
| Rối loạn tuyến vú và hệ sinh sản | Thường gặp | Tăng tiết sữa |
| Ít gặp | Vô kinh, liệt dương, chứng lãnh cảm | |
| Chưa biết | Chứng vú to ở nam giới | |
| Rối loạn chung | Thường gặp | Tăng cân |
| Chưa biết | Sốt cao, Tăng nồng độ creatine phosphokinase huyết |
8.Quá liều và cách xử trí
Đã phê duyệt:
Kinh nghiệm quá liều sulpirid còn ít. Khi quá liều có thể có loạn động với loạn trương lực cơ lưỡi và cứng hàm. Một số người bệnh có hội chứng giống Parkinson nặng hơn, hội chứng an thần kinh.
(Phần xử trí nằm trong mục “Xử trí” của nội dung mới) Sulpirid thải trừ một phần qua thẩm phân máu. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng. Hồi sức hô hấp | tim mạch, theo dõi liên tục cho tới khi hồi phục (nguy cơ QT kéo dài và loạn nhịp thất). Nếu xuất hiện một hội chứng ngoại tháp nặng, có thể cho một thuốc kháng cholinergic.
Nội dung mới/cập nhật:
Triệu chứng: Kinh nghiệm quá liều sulpirid còn hạn chế. Trong một số trường hợp quá liều, có thể gặp các triệu chứng rối loạn vận động như: Vẹo cổ, thè lưỡi, chứng cứng khít hàm. Một số trường hợp gây hội chứng ngoại tháp giống Parkinson có khả năng de dọa tính mạng hoặc thậm chí dẫn đến hôn mê. Đã có báo cáo các trường hợp tử vong chủ yếu khi kết hợp với các thuốc hướng thần khác.
Xử trí: Sulpirid thải trừ một phần qua thẩm tách máu. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng. Hồi sức hô hấp tim mạch, theo dõi liên tục cho tới khi hồi phục (nguy cơ QT kéo dài và loạn nhịp thất). Nếu xuất hiện một hội chứng ngoại tháp nặng, có thể cho một thuốc kháng cholinergic.
10.Dược lực học
Đã phê duyệt:
Sulpirid thuộc nhóm benzamid, có tác dụng chống rối loạn tâm thần và chống trầm cảm thông qua phong bế chọn lọc các thụ thể dopamin D2 ở não. Có một số chứng cứ cho thấy sulpirid liều thấp có tác dụng chống trầm cảm, liều cao hơn có tác dụng đối với các triệu chứng dương tính của bệnh tâm thần phân liệt.
Nội dung mới/cập nhật:
Nhóm tác dụng dược lý: Thuốc chống loạn thần, nhóm benzamid
Mã ATC: N05AL01
Ở liều thấp, sulpirid can thiệp vào dẫn truyền truyền thần kinh dopaminergic trong não, làm hoạt hóa kích thích tác động giống dopamin. Ở liều cao, sulpirid có tác động làm giảm sản xuất dopamin.
9.Dược động học
Đã phê duyệt:
Sulpirid được hấp thu chậm từ đường tiêu hóa. Sau khi uống 1 viên nén 200 mg hoặc viên nang 50 mg, nồng độ đỉnh của sulpirid trong huyết tương đạt được theo thứ tự là và trong vòng giờ. Sinh khả dụng đường uống từ 25% đến 35%, thay đổi nhiều giữa các người bệnh.
Thuốc phân bố nhanh vào các mô nhưng thấm ít qua hàng rào máu não. Thể tích phân bố: . Tỷ lệ liên kết với protein khoảng 40%. Sulpirid phân bố vào trong sữa mẹ và qua nhau thai.
Nội dung mới/cập nhật:
Hấp thu: Sau khi uống 1 viên 50 mg, nồng độ đỉnh của sulpirid trong huyết tương đạt được là trong vòng 3 – 6 giờ. Sinh khả dụng đường uống từ 25% đến 35%, thay đổi nhiều tùy từng người. Tính chất dược động học của sulpirid tuyến tính theo liều dùng trong khoảng liều từ 50 mg – 300 mg.
Phân bố: Thuốc phân bố nhanh vào trong các mô. Thể tích phân bố biểu kiến ở tình trạng nồng độ thuốc ổn định trong máu là 0,94 L/kg. Tỷ lệ liên kết với protein khoảng 40%. Sulpirid bài tiết ít qua sữa mẹ và qua được hàng rào nhau thai.
Chuyển hóa: Sulpirid chuyển hóa không đáng kể ở người.
Thải trừ: Sulpirid thải trừ chủ yếu qua thận thông qua sự lọc cầu thận. Độ thanh thải toàn phần là , thời gian bán thải là 7 giờ.
11.Dạng bào chế, Chỉ định, Liều dùng – Cách dùng, Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc, quy cách đóng gói, điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng, Ngày xem xét sửa đổi, cập nhật nội dung hướng dẫn sử dụng thuốc
Nội dung thay đổi: Không thay đổi
II. THAY ĐỔI TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG DƯỢC CHẤT
| Dược chất | Tiêu chuẩn được duyệt | Tiêu chuẩn xin thay đổi | Nội dung thay đổi |
| Sulpirid | DĐVN IV | EP 10 | • Thay đổi 1 phép thử C
• Thay đổi chỉ tiêu và mức chất lượng tạp chất bằng phương pháp TLC • Bổ sung chỉ tiêu và mức chất lượng bằng phương pháp HPLC • Bỏ chỉ tiêu kim loại nặng |
Dưới đây là mục “IIIA. MiV-N6/Thay đổi tiêu chuẩn chất lượng tá dược khi cập nhật Dược điển” được viết lại:
IIIA. MiV-N6/Thay đổi tiêu chuẩn chất lượng tá dược khi cập nhật Dược điển
| Tá dược | Tiêu chuẩn được duyệt | Tiêu chuẩn xin thay đổi | Nội dung thay đổi |
| Tinh bột sắn | DĐVN IV | DĐVN V | • Thay đổi cách đánh giá chỉ tiêu tạp chất
• Bỏ chỉ tiêu sắt, chất oxy hóa, sulfur dioxyd, kim loại nặng • Thay đổi giới hạn chỉ tiêu mất khối lượng do làm khô, tro sulfat, giới hạn nhiễm khuẩn |