Dacolfort

DACOLFORT

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng – Để xa tầm tay trẻ em

TÊN THUỐC: Viên nén bao phim DACOLFORT.

THÀNH PHẦN: Cho 1 viên nén bao phim

Thành phần hoạt chất:

Diosmin – hesperidin (9: 1) :500 mg

Thành phần tá dược:

L-HPC, gelatin, Aerosil, magnesi stearat, PEG 6000, HPMC 606, HPMC 615, talc, titan dioxyd, maltodextrin, màu oxyd sắt vàng, màu oxyd sắt đỏ

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén dài bao phim màu nâu, hai mặt nhẵn, cạnh và thành viên lành lặn.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị những triệu chứng có liên quan đến suy tĩnh mạch, mạch bạch huyết (nặng chân, đau chân khó chịu vào buổi sáng).

Điều trị các dấu hiệu chức năng có liên quan tới cơn trĩ cấp.

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG

Cách dùng: Dùng đường uống, nên uống ngay sau bữa ăn.

Liều dùng

Suy tĩnh mạch: .

Cơn trĩ cấp: 4 ngày đầu, mỗi ngày 6 viên, sau đó mỗi ngày 4 viên trong 3 ngày tiếp theo.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn với các thành phần của thuốc hoặc các sulfamid.
  • Tiền sử phù Quincke.
  • Trẻ em.
  • Phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú.
  • Suy tim mất bù chưa điều trị, giảm kali huyết.
  • Suy gan nặng, suy thận nặng.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG THUỐC

Cơn trĩ cấp

  • Việc dùng thuốc không thay thế cho điều trị đặc hiệu chữa các bệnh chứng khác của hậu môn. Điều trị phải trong thời gian ngắn.
  • Nếu các triệu chứng không mất đi nhanh chóng (trong vòng 15 ngày), cần tiến hành khám hậu môn và xem lại cách điều trị.

Rối loạn tuần hoàn tĩnh mạch: Cách điều trị này cần kết hợp lối sống lành mạnh. Tránh phơi nắng, nhiệt, đứng quá lâu hoặc cân nặng quá lớn.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Không sử dụng cho phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Do có thể xảy ra các tác dụng phụ liên quan đến thần kinh thực vật, cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người thường xuyên lái xe, vận hành máy móc và làm việc trên cao.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC

  • Không nên phối hợp với lithi.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc gây loạn nhịp, thuốc gây mê, thuốc trị tăng huyết áp.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC

Rất thường gặp (ADR≥1/10) Thường gặp (1/100≤ADR<1/10). Ít gặp (1/1000≤ADR<1/100)

Hiếm gặp (ADR<1/1000), chưa biết.

Rối loạn hệ thần kinh: Hiếm gặp chóng mặt, nhức đầu, khó chịu.

Rối loạn hệ tiêu hóa

  • Thường gặp: Tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn.

  • Ít gặp: Viêm đại tràng.

  • Chưa biết: Đau bụng.

Da và mô dưới da

  • Hiếm gặp: Phát ban, ngứa, nổi mề đay.
  • Chưa biết: Phù ở mặt, mí mắt, môi, đặc biệt phù mạch.

Thông báo ngay cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Triệu chứng

Diosmin – hesperidin (9:1) ít độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Quá liều có thể làm trầm trọng thêm triệu chứng của tác dụng phụ.

Xử trí

Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều, tích cực theo dõi để có biện pháp xử lý kịp thời.

DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm điều trị: Chất bảo vệ thành mạch

Mã ATC: C05CA53

Diosmin là dẫn xuất biflavonoid của hesperidin, hesperidin có nhiều trong họ cam chanh.

Thuốc tác động lên hệ thống tuần hoàn

Ở tĩnh mạch, thuốc làm giảm tính căng giãn của tĩnh mạch và làm giảm ứ trệ ở tĩnh mạch.

Ở vi tuần hoàn, thuốc làm bình thường hóa tính thấm của mao mạch và tăng cường sức bền của mao mạch. Nghiên cứu mù đôi cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa giữa thuốc và giả dược. Thống kê mối quan hệ giữa liều và tác dụng cho thấy tỷ lệ liều/tác dụng tốt nhất thu được khi uống 2 viên.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Thuốc được bài tiết chủ yếu qua phân, trung bình có 14% liều dùng được bài xuất qua nước tiểu.

Thời gian bán thải là 11 giờ. Thuốc được chuyển hóa mạnh mẽ, bằng chứng là có những acid phenol khác nhau ở nước tiểu.

DẤU HIỆU LƯU Ý VÀ KHUYẾN CÁO KHI DÙNG THUỐC

  • Không nên dùng thuốc quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc Dược sĩ.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Thuốc ép trong vỉ Alu/PVC, hộp 03 vỉ×10 viên, kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30∘C.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: TCCS.

Ngày xem xét sửa đổi, cập nhật nội dung hướng dẫn sử dụng thuốc:

Cơ sở sản xuất

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC DANAPHA

253 Dũng Sĩ Thanh Khê, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng

Fax: 0236.3760127

Tư vấn: 0236.3760131

Tel: 0236.3760130

Email: info@danapha.com

Xem hướng dẫn sử dụng tại đây.