Hội chứng chuyển hóa là gì?
Hội chứng chuyển là một nhóm các yếu tố nguy cơ đặc trưng cho bệnh tim mạch. Hội chứng chuyển hóa làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch, đột quỵ, hoặc cả ba.

Theo Viện Tim, Phổi và Huyết học Quốc gia (Hoa Kỳ) (NHLBI), nhóm các yếu tố chuyển hóa liên quan bao gồm:
- Béo bụng. Chu vi vòng eo trên 35 inch (89 cm) đối với phụ nữ và trên 40 inch (100 cm) đối với nam giới. Tăng chu vi vòng eo là dạng béo phì có mối liên hệ chặt chẽ nhất với hội chứng chuyển hóa.
- Huyết áp cao từ 130/80 mm Hg trở lên. Huyết áp bình thường được định nghĩa là dưới 120 mmHg đối với huyết áp tâm thu (trị số trên), và dưới 80 mmHg đối với huyết áp tâm trương (trị số dưới).
- Rối loạn đường huyết đói. Đường huyết đo lúc đói (nhịn ăn ít nhất 8 giờ) lớn hơn hoặc bằng 100 mg/dl.
- Tăng triglyceride cao hơn 150 mg/dl.
- HDL cholesterol thấp. Mức HDL cholesterol dưới 40 mg/dl đối với nam giới và dưới 50 mg/dl đối với phụ nữ được coi là thấp.
NHLBI và AHA đề nghị chẩn đoán hội chứng chuyển hóa khi có từ 3 yếu tố trở lên.
Hầu hết những người mắc hội chứng chuyển hóa đều có kháng insulin. Insulin giúp chuyển glucose (đường) vào tế bào để sử dụng tạo ra năng lượng. Bệnh béo phì, thường gặp ở những người bị hội chứng chuyển hóa, làm cho tế bào trong cơ thể phản ứng kém với insulin. Nếu cơ thể không thể tạo ra đủ insulin để bù trừ lại sự đề kháng, mức đường trong máu sẽ tăng, gây ra bệnh đái tháo đường type 2. Hội chứng chuyển hóa có thể là một sự khởi đầu tiến triển đến bệnh đái tháo đường type 2.
Bởi vì dân số Hoa Kỳ đang già đi, và vì hội chứng chuyển hóa tăng dần lên theo tuổi, Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA) ước tính rằng hội chứng chuyển hóa sẽ sớm trở thành yếu tố nguy cơ chính cho bệnh tim mạch, trên cả hút thuốc lá. Các chuyên gia cũng nghĩ rằng gia tăng tỷ lệ béo phì liên quan đến sự gia tăng của hội chứng chuyển hóa.
Nguyên nhân gây ra hội chứng chuyển hóa?
Các chuyên gia vẫn chưa hiểu hết đầy đủ nguyên nhân gây ra hội chứng chuyển hóa. Một số yếu tố có sự tương tác với nhau. Béo phì cộng với lối sống tĩnh tại góp phần với các yếu tố nguy cơ khác gây ra hội chứng chuyển hóa. Chúng bao gồm tăng cholesterol, kháng insulin và huyết áp cao. Những yếu tố nguy cơ này có thể dẫn đến bệnh tim mạch và đái tháo đường type 2.
Vì hội chứng chuyển hóa và kháng insulin có mối liên hệ chặt chẽ, nhiều chuyên gia y tế tin rằng kháng insulin có thể là nguyên nhân của hội chứng chuyển hóa. Nhưng họ không tìm thấy mối liên kết trực tiếp nào giữa hai tình trạng trên. Một số khác lại tin rằng sự thay đổi hoocmôn do stress mạn tính dẫn đến chứng béo bụng, đề kháng insulin và tăng lipid máu (triglyceride và cholesterol).
Các yếu tố khác có thể góp phần gây ra hội chứng chuyển hóa bao gồm sự thay đổi gen trong khả năng chuyển hóa chất béo (lipid) trong máu, lớn tuổi, và rối loạn phân bố mỡ trong cơ thể.
Những ai có nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa?
Các yếu tố nguy cơ gắn liền với hội chứng chuyển hóa bao gồm:
- Tuổi. Càng lớn tuổi bạn càng có nhiều khả năng bị hội chứng chuyển hóa.
- Dân tộc. Người Mỹ gốc Phi và người Mỹ gốc Mexico có nhiều khả năng bị hội chứng chuyển hóa hơn. Phụ nữ Mỹ gốc Phi Châu có khả năng bị hội chứng cao hơn 60% so với đàn ông Mỹ gốc Phi.
- Chỉ số khối cơ thể (BMI) lớn hơn 25. BMI đo lường lượng mỡ cơ thể dựa vào chiều cao và cân nặng.
- Tiền căn cá nhân hoặc gia đình mắc ĐTĐ. Phụ nữ bị ĐTĐ trong thai kỳ hoặc những người có thành viên trong gia đình mắc bệnh ĐTĐ type 2 có nguy cơ cao bị hội chứng chuyển hóa.
- Hút thuốc
- Tiền căn uống rượu nhiều
- Căng thẳng
- Sau mãn kinh
- Chế độ ăn nhiều chất béo
- Lối sống tĩnh tại
Triệu chứng của hội chứng chuyển hóa là gì?
Huyết áp cao, tăng triglyceride, thừa cân hoặc béo phì có thể là dấu hiệu của hội chứng chuyển hóa. Những người kháng insulin có thể có dấu gai đen (acanthosis nigricans). Đây là vùng da sẫm màu ở mặt sau của cổ, ở nách và dưới ngực. Nói chung, người ta thường không có triệu chứng.
Hội chứng chuyển hóa có thể có triệu chứng giống như các tình trạng bệnh lý khác. Hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác.
Hội chứng chuyển hóa được chẩn đoán như thế nào?
Nhiều tổ chức chuyên môn khác nhau đã xây dựng các tiêu chí để chẩn đoán hội chứng chuyển hóa. Các tiêu chí này bao gồm:
- Béo bụng
- BMI trên 25
- Tăng triglyceride
- HDL Cholesterol thấp
- Huyết áp cao hoặc đang dùng thuốc hạ áp
- Đường huyết lúc đói cao
- Tình trạng tăng đông (máu).
- Kháng insulin. Điều này có nghĩa là bạn bị đái tháo đường type 2, rối loạn glucose đói, hoặc rối loạn dung nạp glucose. Test dung nạp glucose cho thấy đáp ứng của cơ thể với đường.
Mỗi tổ chức có hướng dẫn riêng, sử dụng các tiêu chí trên để chẩn đoán hội chứng chuyển hóa.
Hội chứng chuyển hóa được điều trị như thế nào?
Phương pháp điều trị tốt nhất cho bạn dựa trên:
- Tuổi của bạn
- Sức khoẻ tổng thể và sức khoẻ trong quá khứ của bạn
- Mức độ nặng bệnh của bạn
- Bạn đáp ứng các loại thuốc, thủ thuật và liệu pháp cụ thể như thế nào
- Ý kiến hay mong muốn của bạn
Vì hội chứng chuyển hóa làm tăng nguy cơ mắc các bệnh mãn tính nghiêm trọng hơn, nên việc điều trị rất quan trọng. Nếu không điều trị, bạn có thể mắc bệnh tim mạch và ĐTĐ type 2. Các tình trạng khác có thể phát sinh do hội chứng chuyển hóa bao gồm:
- Hội chứng buồng trứng đa nang
- Gan nhiễm mỡ
- Sỏi mật cholesterol
- Hen suyễn
- Rối loạn giấc ngủ
- Một số dạng ung thư
Dưới đây là các phương pháp điều trị có thể được khuyến cáo cho hội chứng chuyển hóa.
Điều chỉnh lối sống
Điều này có nghĩa là giảm cân, thay đổi chế độ ăn uống của bạn và tập thể dục nhiều hơn. Giảm cân làm tăng HDL cholesterol (“tốt”) và làm giảm LDL cholesterol (“xấu”) và triglyceride. Giảm cân cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường type 2.
Thậm chí chỉ giảm cân một lượng khiêm tốn cũng có thể hạ huyết áp và tăng độ nhạy cảm với insulin. Nó cũng có thể làm giảm lượng chất béo vùng eo của bạn. Chế độ ăn kiêng, tư vấn hành vi (behavioral counseling), và tập thể dục giúp giảm các yếu tố nguy cơ nhiều hơn là chỉ ăn kiêng đơn thuần.
Những thay đổi lối sống khác gồm bỏ thuốc lá và giảm uống rượu bia.

Chế độ ăn
Những thay đổi về chế độ ăn rất quan trọng trong điều trị hội chứng chuyển hóa. Theo AHA, điều trị đề kháng insulin là chìa khóa để thay đổi các yếu tố nguy cơ khác. Nói chung, cách tốt nhất để điều trị sự đề kháng insulin là giảm cân và tập thể dục nhiều hơn. Bạn có thể làm điều này bằng cách:
- Đa dạng loại thực phẩm trong chế độ ăn uống của bạn.
- Sử dụng chất béo lành mạnh. Các chất béo không bão hòa đa và không bão hòa đơn có thể giúp giữ cho trái tim bạn khỏe mạnh. Những chất béo lành mạnh này được tìm thấy trong các loại hạt, và một số loại dầu, chẳng hạn như dầu ô liu, dầu hoa rum (safflower) và dầu hạt cải (canola).
- Chọn các loại thực phẩm nguyên hạt như gạo lức và bánh mì nguyên hạt thay vì gạo trắng và bánh mì trắng. Thực phẩm nguyên hạt có nhiều chất dinh dưỡng hơn các loại thực phẩm chế biến khác. Thực phẩm nguyên hạt có nhiều chất xơ, vì thế cơ thể hấp thụ chúng chậm hơn. Chúng không gây ra sự tăng nhanh insulin, có thể gây ra cơn đói. Hướng dẫn chế độ ăn uống 2015-2020 của USDA khuyến cáo rằng ít nhất một nửa ngũ cốc bạn ăn nên là ngũ cốc nguyên hạt.
- Ăn nhiều trái cây và rau quả hơn. Theo Hướng dẫn chế độ ăn uống 2015-2020, một người ăn kiêng 2,000 calo mỗi ngày nên ăn 2,5 chén rau và 2 ly trái cây mỗi ngày. Số lượng này sẽ khác nhau tùy thuộc vào lượng calo bạn cần. Hãy chọn nhiều loại trái cây và rau quả. Trái cây và rau quả khác nhau có lượng và loại chất dinh dưỡng khác nhau.
- Đọc nhãn thực phẩm một cách cẩn thận. Chú ý đến số khẩu phần trong sản phẩm và kích cỡ khẩu phần. Nếu một khẩu phần là 150 calo nhưng số lượng khẩu phần là 3, và nếu bạn ăn toàn bộ, bạn tiêu thụ một lượng 450 calo. Chú ý chọn thực phẩm có ít đường.

Tập thể dục
Tập thể dục giúp người thừa cân hoặc béo phì bằng cách giúp giữ và thêm mô cơ, trong khi giảm lượng mỡ. Nó cũng giúp bạn giảm cân nhanh hơn là chỉ ăn kiêng đơn thuần bởi vì các mô cơ đốt calo nhanh hơn.
Đi bộ là một bài tập tuyệt vời cho bất cứ ai. Bắt đầu từ từ bằng cách đi bộ 30 phút một vài ngày trong tuần. Dần dần, hãy tăng thêm thời gian đi bộ hầu hết các ngày trong tuần.
Tập thể dục làm giảm huyết áp và có thể giúp ngăn ngừa bệnh đái tháo đường type 2. Tập thể dục cũng giúp bạn cảm thấy tốt hơn, làm giảm sự thèm ăn, cải thiện giấc ngủ, cải thiện sức dẻo dai, và làm giảm LDL cholesterol.
Hãy hỏi ý kiến bác sĩ của bạn trước khi bắt đầu bất kỳ chương trình tập luyện nào.
Thuốc
Những người có hoặc có nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa có thể cần dùng thuốc điều trị. Điều này đặc biệt đúng nếu chế độ ăn uống và những thay đổi lối sống khác không có hiệu quả. Bác sĩ của bạn có thể kê toa thuốc để giảm huyết áp, cải thiện chuyển hóa insulin, giảm LDL cholesterol và tăng HDL cholesterol, giảm cân, hoặc kết hợp một số thuốc này.
Phẫu thuật giảm cân
Phẫu thuật giảm cân (bariatric surgery) là phương pháp điều trị hiệu quả bệnh béo phì ở những người không thể giảm cân thông qua chế độ ăn kiêng, tập thể dục hoặc thuốc men. Nó cũng có thể giúp những người ít béo phì hơn nhưng có những biến chứng đáng kể do béo phì.
Các nghiên cứu cho thấy phẫu thuật dạ dày đã làm giảm huyết áp, cholesterol và trọng lượng cơ thể tại thời điểm một năm sau khi làm thủ thuật.
Phẫu thuật giảm cân có thể được thực hiện theo một số cách khác nhau. Phương pháp giảm hấp thu thay đổi cách hệ thống tiêu hóa hoạt động. Phương pháp hạn chế là biện pháp làm giảm đáng kể kích thước của dạ dày, dạ dày sau đó giữ thức ăn ít hơn, nhưng các chức năng tiêu hóa vẫn còn nguyên vẹn.

Các phương pháp phẫm thuật giảm cân
Các biến chứng của hội chứng chuyển hóa là gì?
Hội chứng chuyển hóa làm tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường, bệnh tim mạch, đột quỵ, hoặc cả ba.
Tôi có thể ngăn ngừa hội chứng chuyển hóa?
Cách tốt nhất để ngăn ngừa hội chứng chuyển hóa là duy trì cân nặng hợp lý, ăn uống lành mạnh và hoạt động thể lực.
Những điểm chính về hội chứng chuyển hóa
- Hội chứng chuyển hóa là một tình trạng bao gồm một nhóm các yếu tố nguy cơ đặc trưng cho bệnh tim mạch.
- Nhóm các yếu tố chuyển hóa bao gồm béo bụng, huyết áp cao, rối loạn đường huyết đói, tăng triglyceride, và mức HDL cholesterol thấp.
- Hội chứng chuyển hóa làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch, đột quỵ, hoặc cả ba.
- Quản lý và dự phòng hội chứng chuyển hóa bao gồm duy trì cân nặng hợp lý, ăn uống lành mạnh, bỏ hút thuốc lá hoặc các sản phẩm thuốc lá khác, và hoạt động thể lực.