Tên chung quốc tế: Mazipredone

Dạng thuốc và hàm lượng: ống tiêm 30 mg/1 ml.

Chỉ định: Sốc phản vệ, sốc do bỏng, chấn thương, truyền máu; hen phế quản nặng; các bệnh dị ứng; suy thượng thận cấp và mạn.

Chống chỉ định: Xem prednisolon.

Trong giai đoạn tiêm chủng, loét dạ dày tá tràng, loãng xương, hội chứng Cushing, tăng huyết áp nặng, Herpes simplex, thủy đậu, lao tiến triển, đái tháo đường, rối loạn tâm thần, có thai 3 tháng đầu.

Thận trọng: Lao phổi tiềm ẩn, đái tháo đường. Nếu điều trị lâu dài phải bù kali. Đề phòng nguy cơ thoái hoá và loãng xương. Tương tác thuốc (Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng

Điều trị sốc: Truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 30 – 90 mg; nếu nặng, tăng liều cao hơn, 150 – 300 mg.

Trong các chỉ định khác: Tiêm tĩnh mạch 30 – 45 mg hoặc tiêm bắp sâu. Trẻ em từ 2 – 12 tháng: 2 – 3 mg/kg; từ 1 – 14 tuổi: 1 – 2 mg/kg thể trọng, tiêm tĩnh mạch hay tiêm sâu vào cơ mông.

Tác dụng không mong muốn: Teo da tại chỗ, giữ muối, nước; chậm lành vết thương. Khi điều trị lâu dài, sức đề kháng với nhiễm khuẩn giảm, tăng huyết áp, đái tháo đường, giảm kali, suy vỏ thượng thận, loãng xương, tăng tiết acid, loét có thể xảy ra.

Quá liều và xử trí: ít khi xảy ra.

Độ ổn định và bảo quản: Bảo quản trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ 15 – 30 oC.

Ni