Vắc xin ngừa thủy đậu (VARICELLA)

Bệnh thủy đậu là một bệnh lây nhiễm do vi rút Varicella Zoster (VZV) gây ra. Biểu hiện lâm sàng chính của bệnh là phát ban dạng bóng nước ở da và niêm mạc. Đa số trường hợp bệnh diễn tiến lành tính, đôi khi có thể xảy ra tử vong do các biến chứng trầm trọng như hội chứng Reye gây tổn thương não cấp tính, viêm não hậu thủy đậu, viêm phổi hậu thủy đậu,….

1. Chỉ định

Vắc xin được sử dụng để phòng bệnh Thủy đậu cho các đối tượng từ 12 tháng tuổi trở lên.

Vắc xin nên được tiêm cho các đối tượng chưa mắc bệnh Thủy đậu.

2. Liều dùng và cách dùng

Tiêm dưới da 0,5ml vắc xin tại phần trên xương cánh tay.

3. Chống chỉ định

Vắc xin không sử dụng cho các đối tượng như:

  • Sốt hoặc suy dinh dưỡng
  • Đối tượng có rối loạn tim mạch, thận hoặc gan, rối loạn máu, rối loạn phát triển hoặc các rối loạn khác đang trong thời kỳ hoạt động, gia tăng hay cấp tính.
  • Bệnh nhân lao thể hoạt động không được điều trị.
  • Bệnh nhân có bệnh đường hô hấp hoặc những người bị nhiễm trùng có sốt cấp tính.
  • Bệnh nhân ốm nặng.
  • Tiền sử sốc phản vệ với vắc xin này
  • Tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của vắc xin.
  • Tiền sử quá mẫn với kháng sinh kanamycin và erythromycin
  • Tiền sử sốt, phát ban, dị ứng…trong vòng 2 ngày sau khi tiêm ngừa.
  • Tiền sử co giật trong vòng 1 năm trước khi tiêm ngừa.
  • Bệnh nhân ung thư, ung thư hạch, ung thư máu hoặc rối loạn tạo máu, ảnh hưởng đến tủy xương và hệ thống hạch bạch huyết.
  • Suy giảm miễn dịch mắc phải, tiên phát bao gồm ức chế miễn dịch, suy giảm miễn dịch tế bào, giảm globulin máu, rối loạn globulin máu, kết hợp với AIDS hoặc biểu hiện lâm sàng của nhiễm vi rút suy giảm miễn dịch ở người.
  • Bệnh nhân có tiền sử gia đình suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc được di truyền.
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế miễn dịch.
  • Mang thai hoặc có khả năng mang thai.
  • Sẵn sàng thụ thai trong vòng 2 tháng.
  • Sử dụng các vắc xin sống khác ( Vắc xin Bại liệt uống, vắc xin Sởi, vắc xin Rubella, vắc xin Quai bị và vắc xin BCG) trong vòng 1 tháng.
  • Bệnh nhân chưa đủ điều kiện sức khỏe để tiêm phòng.

4. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Người tiêm vắc xin hoặc người giám hộ phải được thông báo nghỉ ngơi cho đến trước ngày tiêm phòng. Giữ chỗ tiêm sạch sẽ trước và sau khi tiêm. Tham khảo ý kiến bác sĩ ngay nếu xảy ra sốt cao, co giật,….

5. Tương tác, tương kỵ với các thuốc khác

Không tiêm vắc xin ít nhất 5 tháng sau khi truyền máu hoặc huyết tương và các globulin miễn dịch. Bệnh nhân bị bệnh Kawasaki hoặc ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát, người đã sử dụng lượng lớn Gamma globulin, cần hoãn tiêm chủng sau hơn 6 tháng.

Vắc xin thủy đậu sẽ không có hiệu quả nếu dùng Gamma Globulin trong vòng 14 ngày kể từ ngày tiêm chủng. Vì vậy, khuyến cáo tiêm lại vắc xin 3 tháng sau lần tiêm chủng đầu tiên.

Sau/ trong khi chủng ngừa, không được dùng immunoglobulin trong vòng 2 tháng.

Những bệnh nhân đã được tiêm phòng các loại vắc xin sống khác ( vắc xin Bại liệt, vắc xin Rubella, vắc xin Quai bị, vắc xin BCG…) thường sử dụng vắc xin Thủy đậu sau hơn 4 tuần tiêm vắc xin sống khác.

Trong vòng 6 tuần sau khi tiêm vắc xin, không sử dụng Salicylate do hội chứng Reye đã được báo cáo sau khi sử dụng Salicylate trong thời gian nhiễm bệnh Thủy đậu.

Tương kỵ: Không trộn lẫn vắc xin này với các vắc xin/ thuốc khác.

6. Tác dụng không mong muốn

Ở người lớn khỏe mạnh và trẻ em, sốt và/hoặc phát ban có thể xảy ra từ 1 đến 3 tuần sau khi chủng ngừa. Những dấu hiệu này là tạm thời và sẽ giảm trong vòng vài ngày.

Rất hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn như: phát ban, khó thở, phù nề xung quanh môi hoặc thanh quản…

Ở bệnh nhân có nguy cơ cao, nốt sần và mụn nước kèm theo sốt nhẹ có thể xảy ra từ 14 đến 30 ngày sau khi tiêm ngừa.

Các tác dụng phụ tại chỗ: Da bị đỏ, sưng và cứng khớp có thể xảy ra tại vị trí tiêm.

Toàn thân: sốc phản vệ có thể xảy ra.

  • Trẻ em dưới 12 tuổi

Rối loạn đường hô hấp trên, ho, quá mẫn/ cáu kỉnh, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, tiêu chảy, chán ăn, nôn mửa, viêm tai, đau đầu, đau bụng, phát ban,….

  • Trẻ em 13 tuổi và người lớn

Rối loạn đường hô hấp trên, nhức đầu, mệt mỏi, ho, đau cơ, rối loạn giấc ngủ, buồn nôn, tiêu chảy, cứng cổ, nhạy cảm, cáu kỉnh,….

Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.

7. Bảo quản

Bảo quản từ +20C đến +80C, tránh ánh sáng.

  • Bs. Giang Tú – Giám Đốc Y Khoa
  • Bs. Trần Thị Lệ Thủy – Phòng Chuyên Môn Y
  • Quản Trọng Quốc Huy – Phòng Chăm Sóc Khách Hàng
  • Trần Thị Thanh Thùy – Ban Sự kiện Truyền Thông