CERVARIX – Vắc xin phòng ung thư cổ tử cung (HPV)

Nhiễm dai dẳng các tuýp Human Papillomavirus (HPV) gây ung thư là nguyên nhân của gần như toàn bộ các trường hợp ung thư cổ tử cung trên toàn cầu.

Cervarix là một vắc xin phòng ngừa các tổn thương tiền ung thư ác tính và ung thư cổ tử cung gây ra bởi một số tuýp vi rút Papilloma có khả năng gây ung thư ở người. Trong đó, HPV-16 và HPV-18 là nguyên nhân của gần 70% các trường hợp ung thư cổ tử cung ở khắp các khu vực trên thế giới. Các tuýp HPV gây ung thư khác cũng có gây ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên HPV-16, -18, -31, -45 là 4 tuýp thường gây ung thư tế bào vảy cổ tử cung ( gần 76%) và ung thư biểu mô tuyến ( gần 91%).

Hiệu quả sinh miễn dịch của vắc xin ở các bé gái và phụ nữ ở độ tuổi từ 10 đến 25 tuổi.

1. Lịch tiêm

➡️ Lịch cơ bản gồm 3 liều:

  • Mũi 1: lần đầu đến tiêm
  • Mũi 2: cách mũi 1 một tháng
  • Mũi 3: cách mũi 1 sáu tháng

➡️ Lịch tiêm chủng có thể thay đổi:

  • Mũi 1: lần đầu đến tiêm
  • Mũi 2: cách mũi 1 từ 1- 2,5 tháng
  • Mũi 3: cách mũi 1 từ 5-12 tháng

2. Đường dùng

Cervarix được dùng để tiêm bắp vào vùng cơ delta.

3. Chống chỉ định

Không tiêm Cervarix cho các đối tượng được biết có quá mẫn với bất kỳ thành phần nào trong vắc xin.

Không tiêm bắp ở những người giảm tiểu cầu hoặc rối loạn đông máu do hiện tượng chảy máu có thể xuất hiện sau khi tiêm bắp ở những đối tượng này.

4. Cảnh báo và thận trọng đặc biệt

Nên tạm hoãn tiêm vắc xin Cervarix ở những người đang sốt cao cấp tính. Tuy nhiên, khi có biểu hiện nhiễm khuẩn nhẹ như cảm thì không cần phải trì hoãn tiêm chủng.

Không tiêm Cervarix theo đường tĩnh mạch hoặc trong da.

Cervarix là một vắc xin dự phòng. Vắc xin này không ngăn chặn được sự tiến triển của các tổn thương liên quan đến HPV đã hiện diện tại thời điểm tiêm vắc xin.

Cervarix không tạo ra tác dụng bảo vệ đối với tất cả các tuyp HPV gây ung thư.

Tiêm chủng là biện pháp dự phòng ban đầu và không thay thế cho biện pháp sàng lọc cổ tử cung định kỳ ( biện pháp dự phòng thứ phát) cũng như các cảnh báo về việc phơi nhiễm HPV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Chưa có dữ liệu về việc dùng Cervarix cho những đối tượng suy giảm miễn dịch như bệnh nhân HIV hoặc đang điều trị bằng các thuốc ức chế miễn dịch. Đối với những bệnh nhân này, đáp ứng miễn dịch có thể không đạt như mong muốn.

5. Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác

➡️ Sử dụng đồng thời với các vắc xin khác

Cervarix có thể tiêm đồng thời với bất kỳ vắc xin nào dưới đây: Viêm gan A và B riêng lẻ hay phối hợp , vắc xin Bạch hầu- Ho gà vô bào – Uốn ván (Tdap), vacxin bại liệt bất hoạt ( IPV),vacxin phối hợp Tdap-IPV …

Nếu tiêm Cervarix cùng lúc với các vắc xin dạng tiêm khác, nên tiêm vào các vị trí khác nhau.

➡️ Sử dụng đồng thời với các biện pháp tránh thai nội tiết tố

Không có bằng chứng cho thấy các thuốc tránh thai nội tiết tố có ảnh hưởng đến hiệu quả vắc xin.

➡️ Tác dụng không mong muốn

  • Rất phổ biến: phản ứng tại chỗ tiêm bao gồm đau, đỏ, sưng và mệt mỏi, đau cơ.
  • Phổ biến: sốt ( 380C), đau khớp, ngứa, phát ban, mày đay.
  • Không phổ biến: phản ứng tại chỗ khác bao gồm chai cứng, tê.

6. Bảo quản

Bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ +20C đến +80C.

Tuy nhiên các dữ liệu nghiên cứu ổn định cho thấy Cervarix dạng đóng gói đơn liều vẫn ổn định và có thể dùng được trong trường hợp vắc xin được bảo quản bên ngoài tủ lạnh tới 3 ngày ở nhiệt độ từ 80C đến 250C hoặc tới 1 ngày ở nhiệt độ từ 250C đến 370C.

Bộ Y Tế- Cục quản lý Dược, Thông tin kê toa vắc xin phòng ngừa HPV (Cervarix), sản xuất bởi GlaxoSmithKline Biologicals S.A, Bỉ.

  • Bs. Giang Tú – Giám Đốc Y Khoa
  • Bs. Trần Thị Lệ Thủy – Phòng Chuyên Môn Y
  • Quản Trọng Quốc Huy – Phòng Chăm Sóc Khách Hàng
  • Trần Thị Thanh Thùy – Ban Sự kiện Truyền Thông