SYNFLORIX – Vắc xin viêm phổi, viêm màng não do phế cầu

I. Phế cầu khuẩn và các bệnh lý liên quan

Bệnh do Phế cầu khuẩn là một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Streptococcus pneumoniae gây ra. Vi khuẩn này có thể gây ra nhiều bệnh cảnh khác nhau như viêm phổi, viêm tai, viêm xoang, viêm não ( bao gồm viêm màng não và tủy sống) và nhiễm trùng huyết. Bệnh xảy ra ở khắp nơi trên thế giới, tuy nhiên phổ biến hơn ở các nước đang phát triển, tỷ lệ mắc bệnh nhiều vào mùa đông và đầu mùa xuân, tuy nhiên ở các vùng nhiệt đới, bệnh xảy ra quanh năm.

Bên ngoài môi trường, vi khuẩn thường lây lan qua ho, hắt hơi và tiếp xúc gần gũi với người bệnh. Các triệu chứng còn phụ thuộc vào phần cơ thể bị nhiễm bệnh, có thể bao gồm sốt, ho, khó thở, đau ngực, cứng cổ, lú lẫn, nhạy cảm với ánh sáng,…. Nguy hiểm hơn, bệnh do Phế cầu khuẩn gây ra có thể làm mất thính lực, tổn thương não và dẫn đến tử vong.

Một số người có nguy cơ cao nhiễm bệnh do Phế cầu, bao gồm:

  • Trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Người lớn từ 65 tuổi trở lên.
  • Những người bị suy giảm hệ thống miễn dịch: tiểu đường, bệnh tim, bệnh phổi và HIV/AIDS.
  • Những người hút thuốc lá hoặc bị hen suyễn cũng có nguy cơ mắc bệnh do Phế cầu khuẩn.

Tuy nhiên hiện nay, những bệnh gây ra do Phế cầu khuẩn có thể được phòng ngừa bằng vắc xin, Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ CDC khuyến cáo nên tiêm vắc xin ngừa Phế cầu cho tất cả trẻ em dưới 2 tuổi.

II. Vắc xin phòng ngừa Phế cầu khuẩn SynflorixTM

1. Chỉ định

  • Tạo miễn dịch chủ động cho trẻ em và trẻ nhỏ từ 6 tuần tuổi đến 5 tuổi.
  • Ngừa các bệnh gây ra bởi Phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae) như hội chứng nhiễm trùng, viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết , viêm tai giữa cấp tính và ngừa viêm tai giữa cấp tính gây ra bởi Haemophilus influenzae không định tuýp.

2. Liều lượng và cách dùng

Trẻ từ 6 tuần tuổi đến 6 tháng tuổi

  • Liệu trình 3 mũi cơ bản và một mũi nhắc lại
  • Là liệu trình được khuyến cáo để đảm bảo khả năng bảo vệ tối ưu.
  • Mũi đầu tiên: tiêm vào lúc 2 tháng tuổi, có thể được tiêm sớm nhất vào lúc 6 tuần tuổi.
  • Các mũi tiếp theo: mỗi mũi cách nhau ít nhất 1 tháng.

Mũi nhắc lại: ít nhất 6 tháng sau mũi tiêm cơ bản cuối cùng và từ tháng thứ 9 trở đi.

  • Liệu trình 2 mũi cơ bản và một mũi nhắc lại.
  • Lịch tiêm này thường được sử dụng như chương trình tiêm chủng thường quy cho trẻ.
  • Mũi đầu tiên: tiêm vào lúc 2 tháng tuổi, có thể được tiêm sớm nhất vào lúc 6 tuần tuổi.
  • Mũi thứ hai: tiêm sau mũi đầu tiên 2 tháng.

Mũi nhắc lại được chỉ định ít nhất 6 tháng sau mũi tiêm cơ bản cuối cùng và từ tháng thứ 9 trở đi.

Trẻ sinh non ( ≥ 27 tuần của thai kỳ)

  • Liệu trình khuyến cáo bao gồm 4 mũi
  • Mũi đầu tiên: tiêm vào lúc 2 tháng tuổi
  • Các mũi tiếp theo: mỗi mũi cách nhau ít nhất 1 tháng

Mũi nhắc lại: được chỉ định ít nhất 6 tháng sau mũi tiêm cơ bản cuối cùng

Trẻ lớn chưa từng được tiêm vắc xin trước đó

  • Trẻ từ 7- 11 tháng tuổi
  • Liệu trình gồm 2 mũi cơ bản
  • Khoảng cách giữa các mũi tiêm ít nhất là 1 tháng
  • Mũi thứ ba được chỉ định vào năm tuổi thứ hai với khoảng cách ít nhất là 2 tháng.
  • Trẻ từ 12 tháng đến 5 tuổi:

Liệu trình gồm 2 mũi cơ bản. Khoảng cách giữa các mũi tiêm ít nhất là 2 tháng.

3. Đường tiêm

Vắc xin được dùng tiêm bắp

Vị trí thích hợp là mặt trước bên của đùi ở trẻ nhỏ và cơ delta cánh tay ở trẻ lớn.

Các vắc xin khác nhau nếu tiêm chung một ngày cần được tiêm vào các vị trí khác nhau.

4. Chống chỉ định

SynflorixTM không được tiêm cho các đối tượng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào trong vắc xin.

5. Cảnh báo và thận trọng

Nên trì hoãn tiêm vắc xin SynflorixTM ở những người đang sốt cao cấp tính. Tuy nhiên, biểu hiện nhiễm khuẩn nhẹ như cảm cúm thì không cần phải trì hoãn.

Không được tiêm SynflorixTM theo đường tĩnh mạch hoặc đường trong da trong bất kỳ trường hợp nào.

Thận trọng khi sử dụng  SynflorixTM tiêm cho những người giảm tiểu cầu hoặc có bất kỳ một rối loạn đông máu nào do hiện tượng chảy máu có thể xảy ra sau khi tiêm bắp ở những đối tượng này.

Trẻ suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch do sử dụng thuốc điều trị ức chế miễn dịch, bệnh di truyền, nhiễm HIV hoặc các nguyên nhân khác có thể giảm mức độ đáp ứng kháng thể.

Cần phải theo dõi hô hấp trong vòng 48-72 giờ sau khi tiêm phòng các mũi cơ bản cho trẻ đẻ rất non tháng ( sinh ≤ 28 tuần của thai kỳ) và đặc biệt đối với các trẻ có tiền sử chưa trưởng thành về hô hấp trước đó.

6. Tương tác thuốc

SynflorixTM có thể tiêm đồng thời với bất kỳ vắc xin đơn giá hoặc kết hợp sau: Bạch hầu- Ho gà – Uốn ván, vắc xin Viêm gan B, Bại liệt IPV /OPV, vắc xin ngừa viêm màng não do Hib, vắc xin Sởi- Quai bị- Rubella (M-M-R-II), vắc xin Thủy đậu và vắc xin ngừa Rotavirus.

7. Các tác dụng không mong muốn

Mức độ phản ứng cao hơn ở các trẻ khi được tiêm đồng thời với vắc xin ho gà toàn tế bào

Phổ biến

Chán ăn, bứt rứt, chóng mặt, đau , đỏ, sưng tại chỗ tiêm, sốt ≥ 380C khi đo nhiệt độ hậu môn ( trẻ < 2 tuổi).

Không phổ biến

Quấy khóc bất thường, ngừng thở ở trẻ rất non tháng ( ≤ 28 tuần thai ) , tiêu chảy, nôn, nổi ban

Phản ứng tại chỗ tiêm như tụ máu tại chỗ tiêm, chảy máu và nốt sưng nhỏ

8. Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ từ +20C đến +80C, không được để đông băng, tránh ánh sáng.

  1. Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), Pneumococcal Disease (Streptococcus pneumoniae), https://wwwnc.cdc.gov/travel/diseases/pneumococcal-disease-streptococcus-pneumoniae.
  2. Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), Pneumococcal Vaccination, https://www.cdc.gov/vaccines/vpd/pneumo/index.html.
  3. Bộ Y Tế- Cục quản lý Dược, Thông tin kê toa vắc xin phòng ngừa Phế cầu khuẩn (SynflorixTM), sản xuất bởi GlaxoSmithKline Biologicals S.A tại Pháp.
  • Bs. Giang Tú – Giám Đốc Y Khoa
  • Bs. Trần Thị Lệ Thủy – Phòng Chuyên Môn Y
  • Quản Trọng Quốc Huy – Phòng Chăm Sóc Khách Hàng
  • Trần Thị Thanh Thùy – Ban Sự kiện Truyền Thông