MMR II – Vắc xin phòng 3 bệnh: Sởi, quai bị, rubella

Sởi- Quai bị- Rubella là 3 bệnh thường gặp ở trẻ em do nhiễm vi rút Sởi, vi rút Quai bị và vi rút Rubella (sởi Đức), có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng hoặc tử vong. Ví dụ, Sởi có thể gây biến chứng viêm phổi và viêm não. Bệnh quai bị thường kèm theo viêm màng não vô trùng, điếc và viêm tinh hoàn. Nhiễm Rubella trong thời kỳ mang thai có thể gây hội chứng Rubella bẩm sinh cho trẻ sơ sinh ( dị tật bẩm sinh).

1. Chỉ định

  • M-M-R-II được dùng để tạo miễn dịch phòng cho cả Sởi, Quai bị và Rubella ở trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên.
  • Thiếu nữ và phụ nữ trưởng thành trong độ tuổi sinh sản.
  • Phụ nữ sau sinh chưa bị lây nhiễm vẫn nên được tiêm chủng vắc xin M-M-R-II, tuy nhiên cần thận trọng khi tiêm M-M-R-II ở phụ nữ đang cho con bú.
  • Những người dự định đi du lịch nước ngoài, nhóm người có nguy cơ cao như sinh viên, nhân viên y tế và nhân viên quân sự.

2. Lịch tiêm chủng khuyến cáo

  • Trẻ được 12 tháng tuổi trở lên tiêm Sởi mũi 2 bằng vắc xin Sởi phối hợp (Sởi- Quai bị- Rubella hoặc Sởi- Rubella).
  • Trường hợp trẻ từ 12 tháng tuổi đến trước 17 tháng tuổi: đã tiêm 1 mũi vắc xin Sởi- Quai bị- Rubella, Sởi mũi 2 nên tiêm cho trẻ lúc 18 tháng có thể là Sởi-Rubella trong tiêm chủng mở rộng hoặc Sởi- Quai bị- Rubella trong tiêm chủng dịch vụ.
  • Trường hợp trẻ tiêm trễ từ 18 tháng tuổi về sau, trẻ có thể tiêm một mũi vắc xin Sởi đơn hoặc Sởi- Rubella hoặc Sởi- Quai bị- Rubella. Lúc này, mũi Sởi 2 cách mũi Sởi 1 là 01 tháng.

Các đối tượng được tiêm chủng lúc 12 tháng tuổi hoặc muộn hơn, cần được tái chủng lúc 4-6 tuổi.

3. Lịch tiêm khi có dịch Sởi

  • Trẻ từ 6-12 tháng tuổi có thể tiêm vắc xin Sởi khi có dịch.
  • Nên tiêm liều thứ hai M-M-R-II cho những trẻ này lúc 12-15 tháng tuổi và tái chủng lúc 4-6 tuổi.

4. Liều lượng và cách dùng

  • Vắc xin M-M-R-II có thể dùng tiêm bắp hoặc tiêm dưới da với liều 0,5ml cho mọi lứa tuổi.
  • Vị trí tiêm ưa dùng là phần trước bên của đùi đối với trẻ nhỏ và vùng cơ Delta đối với trẻ lớn, thiếu niên và người trưởng thành.
  • Không được tiêm vào mạch máu
  • Không tiêm bắp ở những bệnh nhân bị giảm tiểu cầu hoặc bị rối loạn đông máu.

5. Tương tác thuốc

  • Phải tiêm M-M-R-II một tháng trước hoặc một tháng sau khi dùng những loại vắc xin vi rút sống khác.
  • M-M-R-II được tiêm cùng lúc với vắc xin Thủy đậu, vắc xin ngừa viêm màng não do Hib.
  • Không khuyến cáo dùng thường quy các vắc xin Bạch hầu- Ho gà- Uốn ván và/hoặc vắc xin ngừa Bại liệt dạng uống (OPV) cùng với M-M-R-II vì có ít dữ liệu liên quan đến việc sử dụng đồng thời các kháng nguyên này.
  • Sử dụng Globulin miễn dịch cùng với M-M-R-II có thể ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch mong đợi. Cần hoãn tiêm ít nhất là 3 tháng sau khi sử dụng globulin miễn dịch (của người) và truyền máu hoặc huyết tương.

6. Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của vắc xin, kể cả Gelatin.
  • Không tiêm chủng M-M-R-II cho phụ nữ mang thai. Phải tránh mang thai trong vòng 3 tháng sau khi tiêm cho phụ nữ trưởng thành.
  • Phản ứng phản vệ hoặc giống phản vệ với neomycin.
  • Tất cả bệnh lý đường hô hấp có sốt hoặc bất kỳ bệnh nhiễm trùng có sốt đang tiến triển khác.
  • Bệnh lao đang tiến triển mà chưa được điều trị.
  • Người bệnh dùng thuốc ức chế miễn dịch.
  • Người có rối loạn về tạo máu, bệnh bạch cầu, u hạch ở mọi thể hoặc những khối u tân sinh ác tính khác có ảnh hưởng tới tủy xương hoặc tới hệ bạch huyết.
  • Người bị suy giảm miễn dịch tiên phát hoặc mắc phải, kể cả người bệnh suy giảm miễn dịch do bệnh AIDS.

7. Thận trọng

  • Mẫn cảm với trứng vì vắc xin được sản xuất trong môi trường tế bào phôi gà.
  • Có thể xảy ra giảm tiểu cầu nặng hơn trên người đã bị bệnh giảm tiểu cầu.
  • Thận trọng khi tiêm chủng M-M-R-II ở phụ nữ đang cho con bú.
  • Nếu cần làm xét nghiệm lao qua da thì nên làm trước hoặc cùng lúc với tiêm ngừa M-M-R-II vì vắc xin có thể làm giảm tạm thời độ nhạy của xét nghiệm lao qua da.

8. Tác dụng phụ

Thường gặp: Rát bỏng và/hoặc đau nhức tại nơi tiêm trong một thời gian ngắn.

Ít gặp

  • Toàn thân: Sốt ≥ 38,30C
  • Da: Ban hoặc ban đỏ dạng Sởi, thường là nhẹ, nhưng có thể lan tỏa, có thể xảy ra trong ngày 5-12 sau khi tiêm.

Hiếm gặp

  • Phản ứng nhẹ tại chỗ như ban đỏ, quầng cứng và nhạy cảm đau, đau họng, khó chịu, sởi không điển hình, ngất, dễ bị kích thích, buồn nôn, tiêu chảy….
  • Có thể xảy ra viêm và/hoặc đau khớp tự giới hạn, 2-4 tuần sau khi tiêm chủng.

Cần thông báo cho bác sĩ nếu có những biểu hiện bất thường sau khi tiêm chủng.

9. Bảo quản

  • Vắc xin được bảo quản ở +20C đến +80C, tránh ánh sáng, không làm đông băng dung môi.
  • Cần dùng vacxin càng sớm càng tốt sau khi hoàn nguyên
  • Để vắc xin sau khi hoàn nguyên trong lọ vắc xin ở chỗ tối 20C đến 80C và hủy bỏ nếu không dùng trong vòng 8 giờ.
  1. Bộ Y Tế- Cục quản lý Dược, Thông tin kê toa vắc xin vi rút sống Sởi- Quai bị- Rubella M-M-R-II), sản xuất bởi Merck Sharp & Dohme Corp., Hoa Kỳ.
  2. Bộ Y Tế, Thông tư 38/TT-BYT ngày 17/10/2017 về việc Ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc.
  3. Sở Y Tế Thành phố Hồ Chí Minh, Công văn số 7026/SYT-NVY ngày 01/11/2018 về việc Tuân thủ lịch tiêm phòng Sởi theo Thông tư 38/2017/TT-BYT.
  • Bs. Giang Tú – Giám Đốc Y Khoa
  • Bs. Trần Thị Lệ Thủy – Phòng Chuyên Môn Y
  • Quản Trọng Quốc Huy – Phòng Chăm Sóc Khách Hàng
  • Trần Thị Thanh Thùy – Ban Sự kiện Truyền Thông